Địa chỉ bán giống cá rô đồng

  -  
Tên gọi: Cá Rô ĐồngVùng nuôi: Nước ngọtHình thức nuôi: Lồng, ao, bể xi măngKích cỡ cá: Đủ size lớn nhỏTình trạng: Cá khỏe mạnh, sức sống daiGiá bán: Vui lòng gọi trực tiếp để có BÁO GIÁ TỐT NHẤT
ĐẶC BIỆT: Nhận Giao Cá Tận Nhà - Bất Kể Số Lượng Cho Quý Khách Tại Bình Định, Quảng Ngãi Và Gửi Cá Bao Hao Hụt Đến Tận Tay Cho Qúy Khách Ở Xa. Quý Khách Cần TƯ VẤN BÁO GIÁ & ĐẶT CÁ. Hãy kết nối trực tiếp với Trại Cá Tấn Dũng qua các kênh hỗ trợ sau:

I. Đặc điểm sinh học

Cá rô đồng dễ nuôi, thịt thơm ngon, có thể nuôi ở nhiều loại hình như trong ao, mương vườn, nuôi kết hợp trên ruộng lúa…

1. Dinh dưỡng

Cá rô đồng là loài cá dữ, ăn tạp thiên về động vật. Thức ăn cá bao gồm tôm, tép, cá con, phù du phiêu sinh vật, động vật không xương sống, hạt cỏ, thóc, các phụ phẩm nông nghiệp như cám, gạo, các phế phẩm nhà máy chế biến thủy sản… Trong giai đoạn cá giống khi thiếu thức ăn những con cá lớn sẽ ăn cá nhỏ, đây là một trong những nguyên nhân làm giảm tỷ lệ sống của cá.

Bạn đang xem: địa chỉ bán giống cá rô đồng

 2. Sinh trưởng

– Cá rô có tốc độ sinh trưởng tương đối chậm, sau 6 tháng nuôi cá đạt trọng lượng từ 60 – 100 g/con.

 Cá sống được ở pH thấp nên có thể nuôi được ở vùng đất nhiễm phèn.

 3. Sinh sản

Ngoài tự nhiên cá có tập tính sinh sản vào mùa mưa tập trung vào tháng 5 – 7. Đầu mùa mưa cá di chuyển từ nơi sinh sống đến những nơi vừa ngập nước sau những cơn mưa lớn đầu mùa như ruộng, ao… nơi có mực nước 30 – 40 cm để sinh sản. Khi chiều dài đạt 12cm cá rô bắt đầu sinh sản lần thứ nhất, sức sinh sản cá có thể đạt 3.000 – 4.000 trứng/cá cái. Trứng cá thuộc loại trứng nổi và có màu vàng. Cá rô đồng không có tập tính giữ con.

II. Kỹ thuật nuôi cá lóc

1. Điều kiện ao nuôi

– Diện tích ao từ 100 – 2.000m2, sâu 1,2 – 1,5m, ao nuôi phải gần nguồn nước và có cống để chủ động cấp thoát nước.

– Mặt ao phải thoáng, không có bóng cây che, bờ ao không bụi rậm. Bờ ao cao hơn mực nước cao nhất trong năm là 0,5m nên có lưới bao quanh có chiều cao 0,3 – 0,5m (chiều cao cách mực nước 1m) phòng ngừa cá ra ngoài, đặc biệt cần lưu ý trong giai đoạn cá chuẩn bị sinh sản.

– Trước khi thả cá, ao phải được cải tạo bằng các biện pháp kỹ thuật như ao ương cá giống, sau khi cải tạo 3 – 5 ngày tiến hành thả cá nuôi.

*
 
*

2. Cá giống

– Cá khoẻ, không xây xát, không dị hình, không bệnh tật, tương đối đồng cỡ, kích thước 3 – 5cm, có trọng lượng trung bình 300 – 350 con/kg.

– Mật độ thả: 20 – 50 con/m2 tùy khả năng cung cấp thức ăn và điều kiện thay nước.

– Cách thả cá: Thả cá vào ao nuôi lúc sáng sớm hay chiều mát nhằm tránh nhiệt độ cao của môi trường sẽ ảnh hưởng xấu đến cá do cá bị mệt trong quá trình vận chuyển. Nếu vận chuyển bằng bao nilon có bơm oxy, trước khi thả cá ra, thả bao nilon trên mặt nước 10 – 15 phút để tạo cân bằng nhiệt độ nước bên trong bao và ngoài ao nuôi tránh cá bị sốc do chênh lệch nhiệt độ. Khi thả, mở miệng bao cho cá ra từ từ.

– Thức ăn: cám, tấm + bột cá hoặc cá tươi, các phế phẩm của nhà máy chế biến thủy sản (60% cám + 40% bột cá hay cá tươi) xay nhỏ, khẩu phần 3 – 10% trọng lượng cá/ngày tùy theo giai đoạn nuôi.

– Cách cho ăn : thức ăn được kết dính bằng bột gòn hay nấu chín, vò viên và đặt trong sàng ăn. Các sàng ăn (1m2/sàng) được đặt cố định trong ao, nên đặt nhiều sàng ăn tránh sự cạnh tranh làm thức ăn rơi rớt do lượng cá tập trung nhiều vào một chỗ, khoảng cách giữa hai sàng ăn 3 – 5m, đặt cách bờ 1 – 1,5m, sâu 0,2m. Mỗi ngày cho ăn 3 lần cách nhau 6 – 8 giờ. Nên trộn Prozyme for fish 2,5g/kg thức ăn và Vitamin C Antistress 2g/kg thức ăn giúp cá tiêu hóa tốt thức ăn và tăng sức đề kháng bệnh.

– Nếu dùng thức ăn viên thì dùng thức ăn có hàm lượng đạm phù hợp cho từng giai đoạn nuôi (35 – 28% CP).

3. Chăm sóc và quản lý

– Thường xuyên kiểm tra cống, lưới bao quanh bờ ao nếu có hư rách phải phục hồi ngay, đặc biệt chú ý vào mùa mưa, giai đoạn mang trứng cá có thể leo lên bờ thoát ra ngoài.

– Trên mặt nước ao thả 1/10 diện tích rau muống hay bèo lục bình để hấp thu chất đạm dư thừa, hạn chế ô nhiễm môi trường nước trong ao.

– Thường xuyên kiểm tra sức ăn của cá để điều chỉnh cho hợp lý, biện pháp này áp dụng như kỹ thuật ương cá giống. Trộn vào thức ăn Prozyme for fish, VimekatVitamin C Antistress hoặc Vime – Glucan giúp cá mau lớn, đạt tỷ lệ sống cao.

– Do nước trong ao nuôi rất dễ bị nhiễm bẩn do thức ăn tạo nên cần thay nước hàng ngày theo thủy triều, nếu ao xa nguồn nước định kỳ 10 – 15 ngày, mỗi lần thay 30% lượng nước trong ao. Dùng Zimovac 1kg/10.000m3 nước hoặc Vime – Yucca 1 lít/3.000 – 4.000m3 nước để phân giải các chất thải hữu cơ, và rong tảo chết tích lũy ở đáy ao.

– Định kỳ 10 – 15 ngày sát khuẩn nước ao nuôi bằng Protecto1 lít/3.000 – 4.000m3 hoặc BKC 80% 1 lít/2.000 – 4.000m3 nước.

– Hàng ngày kiểm tra tổng quát sinh hoạt của cá để phát hiện sớm các trường hợp bất thường, ngăn chặn dịch bệnh xảy ra.

4. Thu hoạch

– Sau 4 – 5 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 50 – 100g/con, để tránh cá có mùi bùn khi thu hoạch làm giảm giá trị người nuôi nên trộn Sorpherol 2g/ kg thức ăn liên tục hằng ngày cho đến khi thu hoạch.

– Thu hoạch cá bằng hai cách :

+ Thu hết một lần: tát cạn ao, bắt hết cá. Ao được cải tạo lại chuẩn bị cho việc nuôi đợt kế tiếp.

+ Thu tỉa: có thể dùng lưới kéo hay tát cạn bắt những con cá lớn có giá trị thương phẩm cao để bán trước, những con cá còn nhỏ để lại nuôi tiếp. Hình thức này mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng do lượng cá còn lại ít nên chuyển sang nuôi ở một ao khác có diện tích nhỏ hơn để tận dụng ao cũ thả nuôi giống mới với số lượng lớn.

Xem thêm: Có Thai Chậm Kinh Bao Nhiêu Ngày, Chậm Kinh Bao Lâu Thì Có Thai

III. MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ RÔ ĐỒNG

1. Bệnh do nấm thủy mi, nấm nhớt

*
*
 

Hình cá rô bị nấm nhớt

*
*

Hình sợi nấm thủy mi

– Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa và thời tiết lạnh khi nhiệt độ xuống thấp (18 – 200C). Đặc biệt khi cá bị xây xát hoặc do viêm nhiễm ngoài da là điều kiện làm bệnh dễ xảy ra hơn..

– Dấu hiệu bệnh lý : Trên da cá xuất hiện vùng trắng xám tua tủa những sợi nấm nhỏ, mềm tạo thành những búi trắng như bông có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Cá yếu bỏ ăn, bơi lờ đờ và chết sau vài ngày.

– Cách trị : dùng Fresh water 1kg/1.000 – 1.500m3 nước hay Kill-Algae 2 lít/1.000m3 nước tắm cho cá, 4 ngày xử lý 1 lần. Tăng cường dinh dưỡng cho cá bằng Vime – Glucan 1kg/400kg thức ăn + Vemevit No 9.100 1kg/100kg thức ăn.

– Để phòng bệnh nấm thủy mi, ao ương nuôi phải được tẩy dọn kỹ sau mỗi vụ nuôi. Khi cá bị xây xát cần phải tắm muối 2 – 3% trong 10 phút trước khi thả nuôi. Định kỳ 10 – 15 ngày sát khuẩn nước ao bằng BKC 80% 1lít/2.000m3 nước hay Vimekon 1kg/1.500 – 1.700m3 nước.

 2. Bệnh xuất huyết

*

– Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pseudomonas, Aeromonas spp… gây ra. Bệnh xuất hiện quanh năm.

– Dấu hiệu bệnh: cá có dấu hiệu xuất huyết toàn thân, hậu môn sưng, lồi, bụng trương to, đầu và mắt cá sưng lồi ra. Cá bệnh nặng gan thận bị xuất huyết, nhũn, một số con có dịch vàng trong xoang bụng.

– Cách trị:

+ Thay 30 – 40% lượng nước ao nuôi và vệ sinh xung quanh ao.

+ Xử lý nước bằng BKC 80% 1lít/2.000m3 hoặc Vime – Protex 1lít/2.000m3.

+ Trộn thuốc vào thức ăn liên tục từ 5 – 7 ngày bằng Vime N.333 1kg/10 tấn cá kết hợp với Doxery 1 kg/5 – 6 tấn cá.

+ Cần bổ sung dinh dưỡng cho cá như Glusome 115, Figrow for fish, Vitamin C Antistress… để tăng sức đề kháng cho cá.

3. Hội chứng lở loét ở cá

– Nguyên nhân: Nguyên nhân cơ bản do virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng và các yếu tố môi trường. Bệnh xuất hiện nhiều vào những lúc giao mùa.

– Dấu hiệu bệnh: cá ít ăn hoặc bỏ ăn, hoạt động lờ đờ, bơi nhô đầu lên mặt nước, da cá xẫm lại, có vết mòn màu xám hoặc các đốm đỏ phát triển ở đầu, thân, các vây và đuôi. Những vết loét dần dần lan rộng thành những vết loét rộng, vẩy rụng, xuất huyết. Những con cá bệnh nặng các vết loét lõm sâu tới xương.

 Cách trị :

+ Tắm cá bằng Fresh water 1kg/1.000 – 1.500m3 nước, 4 ngày xử lý 1 lần.

+ Kết hợp trộn kháng sinh vào thức ăn liên tiếp 5 – 7 ngày để trị nhiễm khuẩn dùng Vimerocin 1kg/ 10 tấn cá + Kamoxin F 1kg/4 tấn cá.

+ Bổ sung thêm Vime – Glucan hoặc Glusome 115, Elecamin, Figrow… để hỗ trợ sức khoẻ cho cá trong quá trình điều trị bệnh.

4. Bệnh đen mình

*

– Dấu hiệu bệnh: màu sắc trên thân cá sậm đen lại, cá giảm ăn, hoạt động lờ đờ.

– Cách trị: Do chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh nên có thể dùng biện pháp điều trị tổng hợp sau:

+ Tắm cá bằng Fresh water 1kg/1.000 – 1.500m3 nước. Sau đó 2 – 3 ngày dùng Zimovac kết hợp Vime – Yucca xử lý độc chất trong nước và đáy ao.

+ Trộn kháng sinh vào thức ăn 5 – 7 ngày Vime – Fenfish 2000 1 lít/20 tấn cá + Vimenro 200  1 lít/20 tấn cá.

+ Tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng bằng Vitamin C Antistress, Vime – Glucan, Prozyme for fish, Vime – Subtyl…

5. Bệnh ký sinh trùng

– Nguyên nhân: do một số loài ký sinh trên da, mang cá như trùng bánh xe, trùng quả dưa, rận cá… và một số ký sinh trong ruột cá như giun tròn, sán lá…

– Dấu hiệu bệnh: mình cá có lớp nhớt màu trắng đục, cá bơi lội không bình thường, cá thường nổi đầu và thích tập trung nơi nước chảy, cọ mình vào thành bể hoặc cây cỏ và có cảm giác như bị ngứa ngáy đôi khi nhô đầu lên khỏi mặt nước và lắc mạnh. Cá bệnh nặng trùng ký sinh nhiều ở mang làm mang cá không khép lại được. Cá bị nội ký sinh (giun sán) thường làm cho cá chậm lớn, mình cá ốm và dài.

*

Hình giun tròn trong ruột cá

– Cách trị:

+ Tắm cá bằng Fresh water 1kg/1.000 – 1.500m3 nước hoặc Kill – Algae 2 lít/1.000m3 nước. Kết hợp dùng Vime – Clean 1kg/3 – 4 tấn cá cho ăn liên tục từ 2 – 3 ngày.

Xem thêm: Mổ Mộng Mắt Hết Bao Nhiêu Tiền, Cắt Mộng Thịt Ở Mắt Ở Đâu Tốt, Bao Nhiêu Tiền

+ Tăng cường dinh dưỡng cho cá bằng Vemevit No. 9, Vime Glucan for fish, Vitamin C Antistress

Qúy khách muốn đặt mua Cá Rô Đồng tại Trại Cá Tấn Dũng vui lòng liên hệ để được tư vấn và báo giá tốt nhất. Đặc biệt: Nhận giao cá tận nhà tại khu vực Bình Định, Quãng Ngãi – Bất kể số lượng & Gửi cá tận nơi đối với các quý khách ở tỉnh xa – Bao hao hụt.